A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ di động hàng hải

Ngày 15/9/2020 Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Thông tư số 25/2020/TT-BTTTT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ di động hàng hải (QCVN 52:2020/BTTTT). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu tối thiểu cho thiết bị điện thoại VHF dùng cho thoại và gọi chọn số (DSC), có đầu nối ăng ten bên ngoài.

Quy chuẩn áp dụng cho bị điện thoại VHFhoạt động trong băng tần nghiệp vụ di động hàng hải (đoạn băng tần cụ thể theo quy định tại Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia) dùng cả hai kênh 12,5 kHz và 25 kHz. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn trên lãnh thổ Việt Nam.

Yêu cầu về cấu trúc: Các cấu trúc về cơ khí, điện và việc lắp ráp hoàn thiện thiết bị phải tuân thủ thiết kế tốt theo mọi phương diện, thiết bị phải được thiết kế phù hợp cho việc sử dụng trên tàu thuyền. Tất cả các núm điều khiển trên thiết bị phải có kích thước phù hợp để việc điều khiểnđược dễ dàng, số lượng núm điều khiển phải ở mức tối thiểu để có thể vận hành tốt và đơn giản. Tất cả các bộ phận của thiết bị để kiểm soát trong quá trình kiểm tra hoặc bảodưỡng phải dễ dàng tiếp cận. Các bộ phận của thiết bị phải được nhận biết dễ dàng. Các tài liệu kỹ thuật liên quan phải được cung cấp kèm theo thiết bị. Nghiệp vụ thông tin di động hàng hải VHF sử dụng các kênh tần số đơn và cả cáckênh hai tần số. Đối với các kênh hai tần số thì khoảng cách giữa tần số thu và tầnsố phát là 4,6 MHz. Thiết bị có thể gồm một hay nhiều khối, phải có khả năng hoạt động trên cả kênhmột tần số và kênh hai tần số với điều khiển bằng tay (đơn công). Thiết bị không được phát nếu có bất kỳ bộ phận tạo tần số trong máy phát chưa khoá. Thiết bị không được phát trong thời gian chuyển kênh.

Yêu cầu về điều khiển và chỉ thị: Thiết bị phải có bộ chọn kênh và phải chỉ rõ số đăng ký, như trong Phụ lục 18 của“Thể lệ Vô tuyến điện quốc tế”. Số đăng ký kênh phải luôn rõ ràng trong bất kỳ điềukiện chiếu sáng nào. Các kênh 16 và 70 phải được đánh dấu rõ ràng. Việc chọn kênh 16, và nếu có thể cảkênh 70 cần được thực hiện bằng phương tiện dễ dàng tiếp cận (ví dụ bằng khoáđược đánh dấu rõ ràng). Công suất đầu ra của máy phát được thiết lập tự động đến giá trị cực đại khi chọn kênh 16. Mức công suất này có thể điều chỉnh giảm xuống bằng tay, nếu cần thiết. Việc bố trí các chữ số từ 0 đến 9 trên bề mặt của thiết bịphải tuân theo Khuyến nghị ITU-T E.161. Thiết bị phải có các núm điều khiển và chỉ thị bổ sung như sau: Công tắc bật/tắt cho toàn bộ hệ thống có hiển thị để biết rằng hệ thống đang hoạt động; Một nút Nhấn Để Nói (Push to Talk) không khoá, vận hành bằng tay để bật máy phát; Công tắc bật/tắt loa; Một công tắc làm giảm công suất đầu ra của máy phát xuống dưới 1 W; Một núm điều khiển độ lớn công suất tần số âm thanh; Một núm điều khiển giảm tiếng ồn; Một núm điều khiển để làm giảm độ sáng của thiết bị chiếu sáng đến 0; Một bộ hiển thị để báo rằng máy phát đang hoạt động.

Thiết bị cũng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: Người sử dụng không truy nhập bất kỳ núm điều khiển nào mà nếu điều khiển saisẽ gây ra sự sai hỏng các tính năng kỹ thuật của thiết bị; Nếu các núm điều khiển có thể truy nhập được bố trí trên một bảng điều khiểnriêngbiệt và nếu có hai hay nhiều bảng điều khiển thì một trong các bảng điều khiển phảicó tính ưu tiên hơn các bảng khác. Nếu có nhiều bảng điều khiển, thì sự vận hànhmột bảng điều khiển phải được hiển thị trên bảng điều khiển khác.

Yêu cầu về tổ hợp cầm tay và loa: Thiết bị phải có một tổ hợp cầm tay hoặc mi-crô, có loa bên trong và/hoặc một ổ cắm loa bên ngoài. Phải có tổ hợp cầm tay nếu thiết bị có chức năng hoạt động song công. Thiết bị phải có khả năng tắt loa mà không gây ra sự thay đổi công suất tần số âm thanh cung cấp cho tổ hợp cầm ta Khi phát đơn công thì đầu ra của máy thu phải tắt. Khi phát song công thì chỉ có tổ hợp cầm tay được hoạt động. Phải có biện pháp để đảm bảo rằng chế độ song công hoạt động tốt và phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh những sai hỏng do sự phản hồi âm tần hay phản hồi điện, các phản hồi này có thể tạo ra các dao động.

            Các biện pháp an toàn: Phải có các biện pháp để bảo vệ thiết bị tránh các ảnh hưởng của hiện tượng quá ápvà quá dòng. Phải có các biện pháp để tránh các hỏng hóc cho thiết bị do sự thay đổi cực tính đột ngột của nguồn điện. Phải có phương pháp tiếp đất cho các phần thiết bị là kim loại để trần, nhưng cácphương pháp này không được gây ra sự tiếp đất cho bất kỳ cực nào của nguồn điện. Tất cả các bộ phận và dây dẫn có điện áp DC hoặc AC (các điện áp khác với điện áp tần số vô tuyến) có điện áp đỉnh vượt quá 50V, cần được bảo vệ để tránh sự tiếp cận bất ngờ và phải tự động cách ly với tất cả các nguồn điện nếu vỏ bảo vệ bị tháora. Một cách tương đương, thiết bị phải được sản xuất sao cho tránh được sự tiếpcận các bộ phận hoạt động ở điện áp này trừ khi sử dụng các dụng cụ thích hợp nhưcờ lê hay tô vít. Các nhãn cảnh báo rõ ràng phải được dán vào cả hai mặt của thiếtbị và trên vỏ bảo vệ. Khi các cực của ăng ten nối với bộ hở mạch hoặc ngắn mạch trong một khoảng thờigian tối thiểu là 5 min thì không được gây hỏng thiết bị. Để không gây hỏng hóc do điện áp tĩnh được tạo ra tại các cực ăng ten, phải có đường dẫn điện một chiều từ các cực ăng ten xuống giá máy với trở kháng khôngđược vượt quá 100kΩ. Thông tin trong các thiết bị nhớ tạm thời phải được lưu giữ khi bị mất điện trong khoảng thời gian đến 60 s.

Yêu cầu về ghi nhãn: Tất cả các núm điều khiển, các bộ phận, các chỉ thị và các cực đều phải được ghi nhãn một cách rõ ràng. Các chi tiết về nguồn điện cung cấp cho thiết bị phải được chỉ dẫn rõ ràng trên thiết bị. Phải đánh dấu các khối của thiết bị rõ ràng trên mặt ngoài với các thông tin về nhà sản xuất, kiểu đăng ký của thiết bị và số xê-ri của bộ phận. Khoảng cách an toàn phải được chỉ ra trên thiết bị hoặc trong các tài liệu hướng dẫn sử dụng cung cấp kèm theo thiết bị.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2021. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải, Ký hiệu QCVN 52:2011/BTTTT quy định tại Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

 

 

 

 

 

 


Tác giả: Oanhbui
Nguồn: .
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Tin tức mới
Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 355
Hôm qua : 1.241
Tháng 01 : 24.365
Năm 2021 : 24.365